Tạp chí công nghệ Việt Nam

Một số giống gà trên thế giới

Gà Lương Phượng hoa: Xuất xứ từ khu Lương Phượng Giang, Nam Ninh, Quảng Tây Trung Quốc. Gà có ngoại hình đẹp, lông màu vàng dày bóng mượt, bề ngoài có dáng giống gà Ri, lông màu tuyền vàng đốm hoa hoặc đen đốm hoa, mào đơn đỏ tươi, da vàng, thớ thịt đậm ngon thơm. Gà trống màu lông vàng hoặc vàng sẫm, mào đơn, hông rộng, lông đuôi dựng,…
Khối lượng lúc gà xuất chuồng (70 ngày tuổi) bình quân 1,5 – 1,6 kg.
Tiêu tốn thức ăn 2,4 – 2,6 kg/1 kg tăng trọng
Sản lượng trứng bình quân 106 – 170 quả/năm.
Gà Lương Phượng rất thích nghi với chăn thả tự do.
– Gà Sasso: Do hãng Sasso (Pháp) cung cấp, gồm nhiều dòng, dòng SA31 được nhập vào nước ta. Gà thương phẩm có màu lông nâu đỏ, thích nghi cao với điều kiện nóng ẩm. Khi trưởng thành, gà mái nặng 2,4 kg, tới 66 tuần tuổi sản lượng trứng đạt 180 – 190 quả/mái. Gà thịt 63 ngày tuổi đạt 2,2 – 2,5 kg, tiêu tốn 2,4 – 2,5 kg thức ăn/kg tăng trọng.

• >>>>>Xem thêm: “MÔ ĐUN NUÔI GÀ THẢ VƯỜN ̣̣̣( P1 )


– Gà Kabir: Do hãng Kabir (Israel) cung cấp, gồm nhiều dòng. Gà mái ở tuổi trưởng thành nặng 2,2 – 2,3 kg, khả năng sinh sản cao hơn gà Tam Hoàng hoặc Lương Phượng, 24 tuổi bắt đầu đẻ trứng, tới 52 tuần tuổi đạt 150 – 180 quả/mái. Gà thịt thương phẩm có khả năng tăng trọng nhanh, 9 tuần tuổi đạt 2,1 – 2,3 kg, tiêu tốn 2,2 -2,4 kg thức ăn/kg tăng trọng, da vàng, thịt chắc gần giống với gà Ri.
– Gà Ai Cập: Nhập từ Ai Cập năm 1997, mục đích nuôi lấy thịt, trứng, nuôi quảng canh, bán chăn thả. khối lượng lúc 5 tháng tuổi đạt, 
đực 1,8 kg, mái 1,4 kg. Màu lông đốm đen, da trắng, mào cờ, vỏ trứng màu trắng hồng. Tuổi đẻ trung bình 160 ngày tuổi, khoảng cách 2 lứa đẻlà 1450 ngày. Khối lượng sơ sinh 30 – 31 g. Tỷ lệ ấp nở 95,8%.
– Gà Rode Ri: Do Viện chăn nuôi tạo ra, được công nhận nhóm giống năm 1985. Gà có màu lông nâu nhạt mào đơn.
Chân và da vàng. Sản lượng trứng 180 – 203 quả/năm, khối lượng trứng 51-52 g. Ở 20 tuần tuổi, con trống nặng 2,0 kg, mái nặng 1,6 – 1,7 kg.
– Gà lai: Dựa vào đặc điểm của một số giống gà nội và nhập nội, để phát huy ưu thế của từng giống, người ta đã lai các giống để tạo ra một số con lai có khả năng thích nghi tốt với điều kiện chăn nuôi tại Việt Nam, cho năng suất và chất lượng trứng và thịt tốt. Trong đó có một số con lai phù hợp với điều kiện nuôi trong nông hộ như:
+ Gà Ri (trống) lai Lương Phượng (mái) : Ri lai
+ Gà Mía lai Gà Tam Hoàng hoặc lai Lương Phượng : Mía lai

• >>>>>Xem thêm: Content Marketing – Sáng tạo Nội dung

Gà Ri lai: có màu lông vàng hoặc vàng đốm, có tốc độ sinh trưởng vừa phải, da vàng, thịt thơm ngon tương tự như gà Ri, phù hợp với chăn nuôi gà thả vườn ở nông hộ. Thời gian nuôi thịt từ 12 – 15 tuần. Tỷ lệ nuôi sống: 94 – 96%. Khối lượng cơ thể 84 ngày tuổi: 1,5 kg. Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng: 3,2 kg. 
Các giống gà lai như trên (ri lai và Mía lai) đều thích ứng tốt với phương thức nuôi bán chăn thả có vườn hoặc phương thức nuôi nhốt trong chuồng
Bước 2. Xác định giống gà nuôi
– Tùy theo điều kiện từng cơ sở khác nhau, điều kiện kinh tế, từng vùng khác nhau mà chúng ta có thể lựa chọn các giống gà thả vườn hoặc giống gà lai khác nhau để chăn cho phù hợp.
– Khi chọn lựa giống gà nuôi cần tìm hiểu kỹ đặc điểm giống gà cần nuôi và khả năng thích nghi của chúng và nhu cầu của thị trường tiêu thụ sản phẩm.

• >>>>>Xem thêm: chụp ảnh sản phẩm cho shop online

Comments are closed, but trackbacks and pingbacks are open.